Chuyên đề: Một số chính sách về nông nghiệp, giáo dục, y tế, tư pháp của tỉnh Phú Thọ (ban hành năm 2016)

1. Lĩnh vực nông nghiệp

- Cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Ngày 19/7/2016, HĐND  tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016- 2020. Với mục tiêu thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, bền vững theo hướng liên kết sản xuất, chú trọng khuyến khích phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã kiểu mới, trang trại, hộ gia đình sản xuất hàng hóa trên cơ sở điều kiện thực tế của tỉnh, cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tập trung vào các loại cây có tiềm năng kinh tế, đem lại lợi nhuận cao và hỗ trợ trong nhiều khâu sản xuất, cụ thể:

Hỗ trợ phát triển cây chè: Hợp tác xã có diện tích trồng lại chè liền vùng từ 5 ha trở lên, trang trại, hộ gia đình có diện tích trồng lại chè liền vùng từ quy mô 2,1 ha trở lên tại các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba khi trồng thay thế chè giống cũ bằng các giống chè chất lượng cao phục vụ chế biến chè xanh thì được hỗ trợ tối đa 8 triệu đồng/ha chi phí mua giống, định mức kỹ thuật 20.000 bầu/ha để trồng.

Hỗ trợ phát triển cây bưởi Diễn: Hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình sản xuất giống hoặc có vườn ươm đảm bảo tiêu chuẩn công suất tối thiểu 30.000 cây/năm (có diện tích trên 5.000 m2) được hỗ trợ 01 lần chi phí xây dựng vườn sản xuất cây giống tối đa 200 triệu đồng/vườn hoặc có cây bưởi Diễn đủ tiêu chuẩn bình tuyển cây đầu dòng theo quy định hỗ trợ 01 lần 100% chi phí bình tuyển cây đầu dòng, tối đa 2,1 triệu đồng/cây.

Đối với trang trại có diện tích trồng mới từ 2,1 ha trở lên, hợp tác xã, tổ hợp tác có diện tích trồng mới liền vùng từ 5 ha trở lên, trong đó quy mô hộ từ 0,5 ha tập trung trở lên được hỗ trợ chi phí mua cây giống phục vụ trồng mới, tối đa 8 triệu đồng/ha, định mức kỹ thuật 400 cây/ha.

Hỗ trợ giống lúa chất lượng cao: Hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ gia đình liên kết sản xuất có quy mô diện tích liền vùng từ 10 ha trở lên, áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật được hỗ trợ chi phí mua giống lúa chất lượng cao để gieo trồng, tối đa 900.000 đồng/ha, định mức kỹ thuật 60 kg/ha.

Hỗ trợ xử lý chất thải trong chăn nuôi: Các trang trại chăn nuôi lợn quy mô thường xuyên từ 300 con trở lên, xây dựng và lắp đặt hệ thống công trình Biogas (xây hoặc phủ bạt HDPE) có tổng thể tích từ 100 m3 trở lên được hỗ trợ một lần 50% chi phí xây dựng công trình Biogas, tối đa 40 triệu đồng/trang trại.

 Hỗ trợ phát triển rừng sản xuất: Hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại trồng mới rừng sản xuất thâm canh có quy mô liền vùng từ 20 ha trở lên, trong đó quy mô hộ từ 1,0 ha trở lên được hỗ trợ một lần cho một chu kỳ chi phí mua cây giống, tối đa 2,5 triệu đồng/ha.

Hỗ trợ phát triển thủy sản: Trang trại có quy mô mặt nước liền khoảnh từ 2,1 ha trở lên, nuôi thâm canh thủy sản được hỗ trợ một lần/giai đoạn 2016 - 2020 chi phí mua cá giống mới, tối đa 5 triệu đồng/ha và không quá 30 triệu đồng/trang trại.

 Hỗ trợ thuê và dồn đổi đất sản xuất nông nghiệp: Hợp tác xã, trang trại thuê mới đất trồng cây hàng năm hoặc đất đồi (đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất) để sản xuất nông nghiệp có được hỗ trợ thuê đất một lần, tối đa 3 triệu đồng/ha đối với đất trồng cây hàng năm, 2 triệu đồng/ha đối với đất đồi.

Chính quyền địa phương cấp xã, thôn, hợp tác xã nông nghiệp, hộ gia đình thực hiện dồn đổi đất trồng cây hàng năm, đáp ứng điều kiện vùng thực hiện dồn đổi phải nằm trên địa bàn 1 xã, có quy mô diện tích liền vùng tối thiểu 30 ha; sau dồn đổi diện tích thửa ruộng bình quân phải đạt 1.080m2/thửa trở lên đối với các xã đồng bằng, từ 720m2/thửa trở lên đối với các xã trung du, miền núi, số thửa bình quân đạt dưới 5 thửa/hộ thì được hỗ trợ cho Ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa cấp xã và cấp thôn để tổ chức hội họp, tuyên truyền, xây dựng phương án dồn điền đổi thửa, tối đa 0,5 triệu đồng/ha; hỗ trợ 100% chi phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa.

- Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Ngày 19/10/2016, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số 29/2016/QĐ- UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất để trồng lúa, chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Khoản tiền này được xác định bằng 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân (x) với giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Lĩnh vực giáo dục

- Mức thu học phí: Ngày 19/7/2016, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm 2016-2017 đến năm học 2020- 2011.

Mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 được phân theo cấp học, loại hình và có sự giảm dần theo vùng: Mức thu vùng thành thị (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ) đối với cấp học Mầm non gồm hai mức 210.000đ/ tháng/học sinh (không bán trú) và 240.000đ/tháng/học sinh (bán trú)trung học cơ sở  150.000đ/tháng/học sinh, trung học phổ thông 180.000đ/tháng/học sinh. Mức thu vùng nông thôn và thị trấn các huyện (xã đồng bằng, thị trấn) cấp học Mầm non  85.000đ/tháng/học sinh (không bán trú) và 110.000đ/tháng/học sinh (bán trú), trung học cơ sở 60.000đ/tháng/học sinh, trung học phổ thông 75.000đ/tháng/học sinh. Mức thu đối với các xã miền núi, mức thu 40.000đ/tháng/học sinh (không bán trú), 60.000đ/tháng/học sinh (bán trú), trung học cơ sở 30.000đ/tháng/học sinh, trung học phổ thông 35.000đ/tháng/học sinh. Đối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, ATK thì mức thu học phí so với các vùng khác là thấp nhất: Cấp học Mầm non mức thu từ 29.000đ/tháng/học sinh- 47.000đ/tháng/học sinh tùy từng loại hình, trung học cơ sở 23.000đ/tháng/học sinh, trung học phổ thông 29.000đ/tháng/học sinh

Bắt đầu từ năm học 2017- 2018 trở đi, mức thu học phí căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến điều chỉnh trên cơ sở báo cáo của UBND tỉnh.

Mức thu học phí giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo (khoa học, xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản; khoa học tự nhiên,công nghệ, thể dục thể thao, khách sạn, du lịch; kỹ thuật, nghệ thuật; y dược): Mức thu học phí năm học 2016- 2017 thấp nhất áp dụng ngành nông, lâm, thủy sản từ 470.000đ/tháng/học sinh, cao nhất là y dược từ 970.000đ/tháng/học sinh. Mức thu học phí các năm học tiếp theo tăng khoảng 0,09%/năm.

Đối với các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, mức thu học phí năm học 2016-2017, 2017-2018 trong khoảng từ 1.750.000đ/tháng/học sinh 4.400.000đ/tháng/học sinh, tùy từng chuyên ngành đào tạo, mức thu học phí các năm học tiếp theo tăng khoảng 0.92%.

Tương tự, các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự, tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 cũng được quy định cụ thể, rõ ràng theo từng năm học, trình độ đào tạo, nhóm ngành, nghề.

Trường hợp học lại, mức thu học phí áp dụng bằng mức thu học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Mức thu học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

- Về dạy thêm, học thêm: Ngày 20/10/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND quy định một số điểm về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh, theo đó:

Các trường hợp không được dạy thêm (kể cả trong và ngoài nhà trường) gồm có: Học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; học sinh tiểu học (trừ bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống); cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.

Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập: Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường (trừ trường hợp học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa).

 Đối với giáo viên đã nghỉ hưu, giáo viên không hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập không được dạy thêm ngoài nhà trường khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Thời gian, thời lượng dạy, học thêm: Giờ mùa hè trong khoảng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút và trong khoảng từ 13 giờ 30 phút đến 19 giờ 30 phút; giờ mùa đông trong khoảng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút và trong khoảng từ 13 giờ 30 phút đến 19 giờ 00 phút.

Thời lượng: Cấp tiểu học bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống không quá 2 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 3 tiết, mỗi tiết không quá 35 phút; cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông không quá 3 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 3 tiết, mỗi tiết không quá 45 phút.

Chú ý: Đối với học sinh lớp 12, có thể học thêm vào buổi tối sau thời gian đã nêu về giờ mùa hè và mùa đông, nhưng không muộn hơn 21h30 phút; không tổ chức dạy thêm, học thêm trong những ngày lễ, ngày tết theo quy định của Nhà nước. Trong dịp hè phải đảm bảo cho học sinh được nghỉ ít nhất 45 ngày liên tục (thời điểm cụ thể do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).

Sỹ số học sinh trong lớp (nhóm): Cấp tiểu học không quá 35 học sinh/lớp (nhóm), cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông không quá 45 học sinh/lớp (nhóm).

 Mức thu tiền: Khi tổ chức học thêm trong nhà trường thực hiện theo thoả thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trườngCấp tiểu học và cấp trung học cơ sở tối đa không quá 13.000 đồng/học sinh/buổi học (tương đương với 1,1% mức lương cơ sở hiện hành); cấp trung học phổ thông tối đa không quá 18.000 đồng/học sinh/buổi học (tương đương với 1,5% mức lương cơ sở hiện hành). Khi mức lương cơ sở thay đổi thì mức thu này được điều chỉnh theo và vẫn áp dụng tỷ lệ như trên, tính từ thời điểm mức lương cơ sở mới có hiệu lực thi hành.

Đối với các trường, cơ sở giáo dục không thuộc địa bàn Thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ, Thị trấn các huyện, mức thu tiền học thêm không được vượt quá 80% mức thu nêu trên (cấp Tiểu học và THCS không quá 10.000 đồng/học sinh/buổi học; cấp THPT không quá 14.000 đồng/học sinh/buổi học).

Đối với học thêm ngoài nhà trườngMức thu cũng do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điều kiện về cơ sở vật chất dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, việc dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường phải niêm yết công khai trước và trong khi thực hiện tại địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm: Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; thời khóa biểu dạy thêm; mức thu tiền học thêm; bản cam kết trách nhiệm với UBND cấp xã về giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường; có chỗ để xe đủ rộng, đảm bảo an toàn; đảm bảo trật tự an ninh và vệ sinh môi trường.

Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm các trường hợp dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông; Chủ tịch UBND cấp huyện cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn huyện đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.

Về xử lý vi phạtùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật và bị thu hồi giấy phép theo quy định đối với trường hợp tổ chức dạy thêm trong nhà trường của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý và trường hợp dạy thêm ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân.

3. Lĩnh vực y tế

- Bổ sung một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Ngày 15//01/2016, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND bổ sung quy định một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý tại Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014. Nhằm đảm bảo các khoản chi phí chi trả phụ cấp thường trực; chi phí chi trả phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật tính vào giá dịch vụ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước được đầy đủ và đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành về thẩm quyền ban hành giá dịch vụ y tế.

Khung giá của các dịch vụ khám, chữa bệnh và phải được niêm yết công khai tại địa điểm thu tiền, vị trí thuận lợi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ.

4. Lĩnh vực tư pháp

Về mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực: Ngày 26/7/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND của về việc quy định mức trần thù lao công chứng và phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Được áp dụng tại các tổ chức hành nghề công chứng, các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện chứng thực, trong đó quy định rõ mức thù lao, mức trần công chứng gồm:     

Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch: 200.000đ đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản, các hợp đồng, giao dịch khác (hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh); 150.000đ đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn liên quan quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, di chúc; 100.000đ đối với các hợp đồng khác (chuyển đổi, thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê tài sản; thế chấp,cầm cố, bảo lãnh tài sản; ...); 50.000đ đối với giấy ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản.

Thù lao dịch thuật: Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, Đức, tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Anh hoặc ngược lại: 120.000đ/trang, dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác hoặc ngược lại:150.000đ/trang.

Các việc khác: Công bố di chúc 100.000đ; niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế, công chứng ngoài trụ sở theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 dưới 10km: 100.000đ, từ 10km đến dưới 20km: 200.000đ, từ 20km trở lên người yêu cầu công chứng thanh toán cho các tổ chức hành nghề công chứng theo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức theo chế độ công tác phí do HĐND tỉnh quy định; Các việc khác không có trong danh mục này thu theo thỏa thuận.

Sao chụp, đánh máy văn bản: Sao chụp văn bản (trang A4):500đ/trang; sao chụp văn bản (trang A3) 1000đ/trang; đánh máy văn bản (trang A4) 500đ/trang;  đánh máy văn bản (Trang A3) 1000đ/trang.

Chi phí chứng thực: Áp dụng theo mức trần thù lao công chứng như đối với sao chụp, đánh máy văn bản.

- Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thực hiện các hợp đồng, giao dịch về bất động sản tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã: Ngày 25/10/2016, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 08/3/2012 về thực hiện hợp đồng công chứng, giao dịch, văn bản về bất động sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Trước đây theo Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND, các hợp đồng, giao dịch, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; bên có bất động sản là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ; bên có bất động sản là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn các xã, thị trấn nơi có tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng, các Văn phòng công chứng) đóng trụ sở thì đều phải thực hiện công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Tuy nhiên, theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND khi thực hiện các giao dịch, hợp đồng về bất động sản thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã mà không bắt buộc phải thực hiện công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng.

5. Một số lĩnh vực khác

- Về giá bán nước sạch: Theo quy định tại Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ  duyệt giá bán nước sạch của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Quyết định số 21/2016/QĐ- UBND ngày 19/7/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc duyệt giá bán nước sạch của Công ty cổ phần cấp nước Đoan Hùng, giá bán nước sạch sinh hoạt các hộ dân cư: Khu vực đô thị 8.500đ/m3, khu vực nông thôn 7.500đ/m3; đối với cơ quan Cơ quan hành chính, sự nghiệp, đơn vị vũ trang (bao gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ mục đích công cộng 11.000đ/m3; hoạt động sản xuất vật chất 12.000đ/m3; Kinh doanh dịch vụ 16.000đ/m3.

Mức đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở điều trị cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/5/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ) theo đó:

Các khoản phải đóng góp kinh phí đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý (trừ trường hợp được miễn, giảm) như sau: Các khoản đóng góp và mức đóng góp ban đầu 950.000 đồng (bao gồm tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn và xét nghiệm ma túy; tiền đóng góp hỗ trợ cơ sở vật chất); các khoản đóng góp và mức đóng góp hàng tháng: 1.680.000 đồng (bao gồm tiền ăn; tiền thuốc chữa bệnh thông thường; tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao, vật lý trị liệu cơ bản; tiền điện, nước, vệ sinh; tiền chi phí phục vụ, quản lý; tiền học nghề).

Trường hợp học viên có yêu cầu cần tăng cường thêm các biện pháp y tế, thuốc cắt cơn khác, tăng khẩu phần ăn, các hoạt động văn hoá, thể thao, xông hơi, vật lý trị liệu đặc biệt, kết nối chuyển gửi các dịch vụ xã hội thì đóng góp thêm theo thực tế phát sinh trên cơ sở thỏa thuận giữa học viên, gia đình học viên và cơ sở cai nghiện với giá cả thực tế, đảm bảo đủ chi phí.

Đối với trường hợp người nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú tại Phú Thọ từ 03 năm trở lên cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở chữa trị, cai nghiện của tỉnh Phú Thọ được miễn, giảm đóng góp nếu thuộc các đối tượng: Người có công với cách mạng (theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng); người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; người thuộc đối tượng bảo trợ xã hội (được miễn đóng góp 100% mức đóng góp ban đầu và hàng tháng);Người chưa thành niên; người thuộc hộ cận nghèo (được giảm đóng góp 50% mức đóng góp ban đầu và hàng tháng).

Thời gian miễn, giảm không quá 06 tháng đối với một người/một đợt cai nghiện tự nguyện.